Thứ Sáu, 11 tháng 9, 2020

Thơ Edward Lear

 


Edward Lear (12 tháng 5 năm 1812 – 29 tháng 1 năm 1888) – nhà thơ, nhà văn, họa sĩ, nhạc sĩ người Anh, một trong những người sáng lập “thơ vô nghĩa” (nonsensical poetry). Ông nổi tiếng nhất với “Cuốn sách vô nghĩa” (A Book of Nonsense) gồm những bài thơ 5 câu (limerick).
 
Edward Lear sinh ngày 12 tháng 5 năm 1812 tại Holloway, Bắc Luân Đôn. Lear là con thứ 20 trong gia đình có 21 người con. Khi lên 15 tuổi, Lear và chị gái được định cư ở một ngôi nhà riêng. Là một họa sĩ tài năng từ bé, Lear bắt đầu làm việc như một họa sĩ minh họa sách. Ở tuổi 19, ông đã xuất bản cuốn sách đầu tiên của mình.
 
Từ nhỏ, Lear có sức khỏe kém – ông mắc chứng động kinh và hen suyễn. Ở tuổi trưởng thành còn bị thêm bệnh thị lực yếu.
 
Năm 1846, Lear xuất bản “Cuốn sách Vô nghĩa” (A Book of Nonsense), tiếng Việt cũng có thể dịch là cuốn sách của những điều nhảm nhí, vớ vẫn… trong đó bao gồm những bài thơ 5 câu (limerick) ngộ nghĩnh. Thể loại này sớm được phổ biến và trở nên nổi tiếng ở Anh cũng như ở châu Âu.
 
Edward Lear qua đời vào ngày 29 tháng 1 năm 1888 tại Sanremo, Ý.
 
50 Limerick 


1**
Có cô thiếu nữ thành Tơ-roa
Một hôm bầy ruồi làm phiền cô
Một số cô đưa tay ra bóp
Dùng chân giẫm chết một số khác
Một số mang về thành Tơ-roa.
*
There was a Young Lady of Troy,
Whom several large flies did annoy;
Some she killed with a thump,
Some she drowned at the pump,
And some she took with her to Troy.
 
 
2**
Có một ông già ở Tring
Đeo chiếc nhẫn trên mũi của mình
Rồi cứ mỗi đêm trời trăng sáng
Ông lại bước ra, ông chiêm ngưỡng
Ông già ngây ngất với trăng thanh.
*
There was an Old Person of Tring
Who embellished his nose with a ring;
Ha gazed at the moon
Every evening in June,
That ecstatic Old Person in Tring.
 
 
3**
Có một ông già ở Béc-lanh
Hình dáng mong manh đến khác thường
Thế rồi một hôm do nhầm lẫn
Người ta trộn ông vào bột bánh
Đem nướng ông già ở Béc-lanh.
*
There was an Old Person of Berlin,
Whose form was uncommonly thin;
Till he once, by mistake,
Was mixed up in a cake,
So they baked that Old Man of Berlin.
 
 
4**
Có một ông già Tây Ban Nha
Ghét những bệnh tật của tuổi già
Một hôm ông ngồi trên chiếc ghế
Giơ đôi bàn chân trong không khí
Ông già vui tính Tây Ban Nha.
*
There was an Old Person of Spain,
Who hated all trouble and pain;
So he sat on a chair,
With his feet in the air,
That umbrageous Old Person of Spain.
 
 
5**
Có cô gái trẻ ở Welling
Trở nên nổi tiếng khắp trần gian
Một hôm cô vừa chơi đàn hạc
Vừa câu được mấy con cá chép
Cô gái tuyệt vời ở Welling.
*
There was a Young Lady of Welling,
Whose praise all the world was a-telling;
She played on a harp,
And caught several carp,
That accomplished Young Lady of Welling.
  

6**
Một cô gái trẻ ở xứ Uên
Một hôm câu cá, cô ngạc nhiên
Thấy con cá to không có vảy
Cô liền kêu lên: “Sao kỳ vậy!”
Ngất ngây cô gái ở xứ Uên.
*
There was a Young Lady of Wales,
Who caught a large fish without scales
When she lifted her hook
She exclaimed, 'Only look!'
That ecstatic Young Lady of Wales.
 
Variant
Có cô gái trẻ ở Hương Sơn
Tuổi xuân phơi phới khát khao tình
Thời buổi chiến tranh người chẳng thấy
Xứ sở nhiều khe và lắm núi
Khổ thân cô gái ở Hương Sơn.
 
 
7**
Có một ông già ở Hồng Kông
Vốn thích im lặng, sợ tiếng ồn
Một hôm rúc đầu vào bao tải
Để cho yên ổn, không nghe thấy
Tiếng ồn đường phố ở Hồng Kông.
*
There was an Old Man of Hong Kong,
Who never did anything wrong.
He lay on his back,
With his head in a sack,
That innocuous Old Man of Hong Kong.
 
Variant:
Có một ông già ở Hà Nam
Ông thích bật nhạc nhảy rầm rầm
Nhưng ông hàng xóm sang gõ cửa:
“Cái tật xấu này ông phải bỏ
Không thì cút khỏi xứ Hà Nam”.
 
 
8**
Một ông già ở Sparta
Có hơn hai chục đứa con trai
Ông nuôi con mình bằng cua ốc
Cẩn thận đem cân thành từng chục
Ông già tuyệt vời ở Sparta.
*
There was an Old Person of Sparta,
Who had twenty-one sons and one 'darter';
He fed them on snails,
And weighed them in scales,
That wonderful Person of Sparta.
 
 
9**
Một người ốm ở Tobago
Chỉ ăn cháo gạo, cháo sago
Nhưng cuối cùng thì may mắn đến
Ông bác sĩ khám xong đã dặn:
“Từ nay chuyển sang ăn thịt bò”.
*
There was a sick man of Tobago
Lived long on rice-gruel and sago;
But at last, to his bliss,
The physician said this:
“To a roast leg of mutton you may go.”
 
 
10**
Một cô gái trẻ từ nước Nga
Hét to lấn át hết người ta
Tiếng hét của cô to ầm ĩ
Chưa ai từng nghe to như thế
Như tiếng cô gái từ nước Nga.
*
There was a Young Lady of Russia,
Who screamed so that no one could hush her;
Her screams were extreme,
No one heard such a scream,
As was screamed by that lady of Russia.
 
 
11**
Một cô gái trẻ có chiếc cằm
Nhọn sắc, trông giống như cây kim
Cô muốn làm cho nó thêm sắc
Bằng cách mua một cây đàn hạc
Rồi gảy đàn hạc bằng chiếc cằm.
*
There was a Young Lady whose chin,
Resembled the point of a pin;
So she had it made sharp,
And purchased a harp,
And played several tunes with her chin.
 
 
12**
Một cô gái trẻ đội chiếc mũ
Một con chim sẻ đậu lên đó
Và cô gái nói: “Ta rất mừng
Ta mời chim bay giữa không trung
Hãy ghé xuống đây, đậu lên mũ”
*
There was a Young Lady whose bonnet,
Came untied when the birds sate upon it;
But she said: 'I don't care!
All the birds in the air
Are welcome to sit on my bonnet!'
 
 
13**
Một cô gái trẻ Bồ Đào Nha
Mơ ước bơi về phía biển xa
Cô trèo lên cây nhìn biển cả
Trong khi nhìn biển cô tuyên bố
Không bao giờ bỏ Bồ Đào Nha.
*
There was a Young Lady of Portugal,
Whose ideas were excessively nautical:
She climbed up a tree,
To examine the sea,
But declared she would never leave Portugal.
 
 
14**
Có cô gái trẻ Thổ Nhĩ Kỳ
Thường khóc khi thời tiết âm u
Còn hôm trời không còn u ám
Thì cô gái trẻ thôi đỏng đảnh
Ôi cô gái trẻ Thổ Nhĩ Kỳ.
*
There was a Young Lady of Turkey,
Who wept when the weather was murky;
When the day turned out fine,
She ceased to repine,
That capricious Young Lady of Turkey.
 
 
15**
Có một ông già ở Peru
Thường xem vợ nấu xương hầm nhừ
Nhưng có một lần do nhầm lẫn
Trên bếp của mình bà đã nướng,
Người chồng bất hạnh của Peru.
*
There was an Old Man of Peru,
Who watched his wife making a stew;
But once by mistake,
In a stove she did bake,
That unfortunate Man of Peru.
 
 
16**
Có một ông già trên đảo Rhodes
Ghét cay ghét đắng những loài cóc
Và ông đưa tiền thuê các con
Để đi bắt chúng, nhưng uổng công
Việc làm ông già trên đảo Rhodes.
*
There was an Old Person of Rhodes,
Who strongly objected to toads;
He paid several cousins,
To catch them by the dozens,
That futile Old Person of Rhodes.
 
 
17**
Có ông già xứ Bohemia
Đặt tên con gái Euphemia
Nhưng đến một ngày ông đau đớn
Thấy con đi lấy thằng kẻ trộm
Khổ thân ông già Bohemia.
*
There was an Old Man of Bohemia,
Whose daughter was christened Euphemia,
Till one day, to his grief,
She married a thief,
Which grieved that Old Man of Bohemia.
 
 
18**
Có người đàn ông ở Anerley
Cư xử lạ lùng chẳng giống ai
Một hôm bước ra đường phố lớn
Mỗi tay ông cầm một con lợn
Đến chiều trở lại Anerley.
*
There was an Old Person of Anerley,
Whose conduct was strange and unmannerly;
He rushed down the Strand
With a pig in each hand,
But returned in the evening to Anerley.
 
 
19**
Một ông già ở Moldavia
Không cần xấu hổ trước một ai
Một khi thấy rằng mình vui vẻ
Là ông leo lên bàn nằm ngủ
Ông già vui tính Moldavia.
*
There was an Old Man of Moldavia,
Who had the most curious behaviour;
For while he was able,
He slept on a table.
That funny Old Man of Moldavia.
 
 
20**
Có ông già ở Kilkenny
Trong túi ông chỉ có một xu
Và ông tiêu hết số tiền đó
Mua mật và mua củ hành nhỏ
Ông già đồng bóng Kilkenny.
*
There was an Old Man of Kilkenny,
Who never had more than a penny;
He spent all that money,
In onions and honey,
That wayward Old Man of Kilkenny.
 
 
21**
Ông già từ Columbia
Ông thấy khát nước gọi ly bia
Nhưng người ta mang ra bia nóng
Trong nồi đồng nhỏ cho ông già
Làm cho ông già kia nổi giận.
*
There was an Old Man of Columbia,
Who was thirsty, and called out for some beer;
But they brought it quite hot,
In a small copper pot,
Which disgusted that man of Columbia.
 
 
22**
Có một ông già ngồi trên thuyền
Kêu lên: “Tôi sắp chìm, sắp chìm!”
Người ta trả lời: “Ông đang nổi!”
Nhưng ông lại kêu: “Cứu tôi với”
Ông già bất hạnh ngồi trên thuyền.
*
There was an Old Man in a boat,
Who said, 'I'm afloat, I'm afloat!'
When they said, 'No! you ain't!'
He was ready to faint,
That unhappy Old Man in a boat.
 
 
23**
Có một ông già ở Basing
Đầu óc suy nghĩ cũng đàng hoàng
Ông mua cho mình một con ngựa
Ngồi lên và phóng hết tốc độ
Trốn khỏi người dân ở Basing.
*
There was an Old Person of Basing,
Whose presence of mind was amazing;
He purchased a steed,
Which he rode at full speed,
And escaped from the people of Basing.
 
 
24**
Thành phố Cadiz có ông già
Luôn luôn lịch sự với đàn bà
Một hôm đưa tay cho con gái
Bỗng nhiên ngã xuống dòng nước chảy
Có vẻ như chưa sống bao giờ.
*
There was an Old Person of Cadiz,
Who was always polite to all ladies;
But in handing his daughter,
He fell into the water,
Which drowned that Old Person of Cadiz.
 
 


25**
Thành phố Dover có ông già
Thích dạo chơi trên cỏ trên hoa
Nhưng có những con ong rất lớn
Chúng cắn ông lên mũi lên trán
Nên phải quay về lại Dover.
*
There was an Old Person of Dover,  
Who rushed through a field of blue Clover;
But some very large bees,
Stung his nose and his knees,
 So he very soon went back to Dover.
 
 
26**
Có một ông già với thói quen
Thói quen ăn thịt những con thỏ
Một hôm ăn những mười tám con
Và thân thể ông trở nên xanh
Từ đó không còn ăn thỏ nữa. 
*
There was an Old Person whose habits
Induced him to feed upon rabbits;
When he'd eaten eighteen
He turned perfectly green,
Upon which he relinquished those habits.
 
 
27**
Ở Clare có cô gái trẻ
Một hôm chạy trốn khỏi con gấu
Nhưng chạy đến lúc không còn hơi
Thì cô gái đột ngột qua đời
Bất hạnh thay đời cô gái trẻ.
*
There was a Young Lady of Clare,
Who was sadly pursued by a bear;
‎ When she found she was tired,
‎ She abruptly expired,
That unfortunate Lady of Clare.
 
 
28**
Một ông già ở Abruzzi
Ông mù đến mức chẳng thấy gì
Khi người ta nói: “Giày ông đấy!”
Thì ông hỏi lại: “Có phải vậy?”
Ôi ông già mù Abruzzi.
*
There was an Old Man of th' Abruzzi,
So blind that he couldn't his foot see;
When they said, "That's your toe!"
He replied, "Is it so?"
That doubtful Old Man of th' Abruzzi.
 
 
29**
Ông già có một bộ râu dài
Một hôm than thở: “Khổ thân tôi
Những con chim sẻ, chim sáo đá
Những con chim ác là, cú vọ
Chúng làm tổ trên bộ râu này”.  
*
There was an Old Man with a beard,
Who said, 'It is just as I feared!
‎Two Owls and a Hen,
‎Four Larks and a Wren,
Have all built their nests in my beard!'
 
 
30**
Ở Praha có một ông già
Một hôm bệnh dịch ghé thăm nhà
Có người lấy bơ bôi lên miệng
Làm cho cái miệng ông lẩm bẩm
Và chữa lành bệnh cho ông già.
*
There was an Old Person of Prague,
Who was suddenly seized with the Plague;
But they gave his some butter,
Which caused him to mutter,
And cured that Old Person of Prague.
 
 
31**
Ở Poole có cô gái trẻ
Muốn ăn xúp nhưng xúp lạnh quá
Vì vậy cô cần đem đun sôi
Cô cho vào bếp một ít dầu
Cô gái Poole thông minh quá.
*
There was a Young Lady of Poole,
Whose soup was excessively cool;
So she put it to boil
By the aid of some oil,
That ingenious Young Lady of Poole.
 
 
32**
Ở Melrose có người đàn ông
Thích đi trên đầu những ngón chân
Nhưng mọi người kêu: “Thật khó chịu
Khi nhìn thấy ông đi như vậy
Ông đúng là một kẻ ngu đần”.
*
There was an Old Man of Melrose,
Who walked on the tips of his toes;
But they said, “It ain't pleasant,
To see you at present,
You stupid Old Man of Melrose”.
 
 
33**
Có cô gái trẻ từ Lucca
Với người yêu trong cảnh biệt ly
Cô trèo lên cây to và hát:
“Fiddle-de-dee! Đồ lừa bịp!”
Bối rối người dân ở Lucca.
*
There was a Young Lady of Lucca,
Whose lovers completely forsook her;
She ran up a tree,
And said, 'Fiddle-de-dee!'
Which embarassed the people of Lucca.
 
 
34**
Một ông già ở Vesuvius
Đọc tác phẩm của Vitruvius
Khi ngọn lửa cháy trên sách ông
Thì ông uống nó như nước chanh
Ông già bệnh hoạn ở Vesuvius.
*
There was an Old Man of Vesuvius,
Who studied the works of Vitruvius;
When the flames burnt his book,
To drinking he took,
That morbid Old Man of Vesuvius.
 
 
35**
Có một ông già ở Mũi Horn
Thấy tiếc rằng sống trên trần gian
Ông ngồi trên ghế, ông đau khổ
Rồi ông đã chết luôn ở đó
Ông già đau khổ ở Mũi Horn.
*
There was an Old Man of Cape Horn,
Who wished he had never been born;
So he sat on a chair,
Till he died of despair,
That dolorous Man of Cape Horn.
 
 
36**
Một ông già sống ở miền Nam
Có cái miệng to như chiếc thuyền
Một hôm ông ăn con cá lớn
Và ông đã chết vì bị nghẹn
Khổ thân ông già ở miền Nam.
*
There was an Old Man of the South,
Who had an immederate mouth;
But in swallowing a dish,
That was quite full of fish,
He was choked, that Old Man of the South.
 
 
37**
Có một ông già ở Corfu
Không bao giờ biết nên làm gì
Vì vậy ông thường ra sưởi nắng
Đến khi làn da ông nâu sẫm
Mới thỏa ông già ở Corfu.
*
There was an Old Man of Corfu,
Who never knew what he should do;
So he rushed up and down,
Till the sun made him brown,
That bewildered Old Man of Corfu.
 
 
38**
Có ông già ở Calcutta
Thường xuyên ăn bánh mì với bơ
Một hôm đưa ổ bánh vào miệng
Bỗng nhiên ông già cứng cổ họng
Thôi rồi ông già Calcutta.
*
There was an Old Man of Calcutta,
Who perpetually ate bread and butter,
Till a great bit of muffin,
On which he was stuffing,
Choked that horrid Old Man of Calcutta.
 
 
39**
Một ông già ở Coblenz
Có bước chân dài đến vô cùng
Ông ấy chỉ cần trong một bước
Đi từ Thổ Nhĩ Kỳ đến Pháp
Ông già kinh ngạc ở Coblenz.
*
There was an Old Man of Coblenz,
The length of whose legs was immense;
He went with one prance
From Turkey to France,
That surprising Old Man of Coblenz.
 
 
40**
Có ông già ở Leghorn
Vóc dáng của ông bé tí hon
Một hôm ông gặp con chó khủng
Con chó khủng kia đè ông xuống
Nuốt chửng ông già ở Leghorn.
*
There was an Old Man of Leghorn,
The smallest that ever was born;
But quickly snapped up he
Was once by a puppy,
Who devoured that Old Man of Leghorn.
 
 
41**
Có ông già ở Whitehaven
Ông này thích nhảy với quạ đen
Ông làm cho người ta giận dữ:
“Không nhảy với người mà với quạ!”
Họ đánh ông già ở Whitehaven.
*
There was an Old Man of Whitehaven,
Who danced a quadrille with a raven;
But they said, 'It's absurd
To encourage this bird!'
 So they smashed that Old Man of Whitehaven.
 
 
42**
Có ông già ở Jamaica
Ông cưới cho mình mụ đàn bà
Nhưng bà ấy khóc: “Tôi khổ lắm
Ông chồng tôi đen như bồ hóng!”
Khổ thân ông già Jamaica.
*
There was an Old Man of Jamaica,  
Who suddenly married a Quaker;
But she cried out, 'Alack!
I have married a black!'
Which distressed that Old Man of Jamaica.
 
 
43**
Có một ông già ở Dundee
Ông thường trèo lên ngồi trên cây
Một hôm có bầy quạ bay đến
Thì ông đứng dậy và kêu lớn:
“Ta sắp quay về với Dundee”.
*
There was an Old Man of Dundee,
Who frequented the top of a tree;
When disturbed by the crows,
He abruptly arose,
And exclaimed, 'I'll return to Dundee.'
 
 
44**
Có một cô gái trẻ với mũi
Dài chạm đến ngón chân của cô
Vì vậy, cô thuê một Bà già
Người vốn cẩn thận trong ứng xử
Đi theo vác cái mũi dài kia.
*
There was a Young Lady whose nose,
Was so long that it reached to her toes;
So she hired an Old Lady,
Whose conduct was steady,
To carry that wonderful nose.
 
 
45**
Một cô gái trẻ mặc áo trắng
Nhìn ra vực thẳm của trời đêm
Nhưng những con chim giữa không trung
Đã làm cho cô nàng hốt hoảng
Từ đó không còn ngắm trời đêm.
*
There was a young lady in white,
Who looked out at the depths of the night;
But the birds of the air,
Filled her heart with despair,
And oppressed that young lady in white.
 
 
46**
Một bà già ngớ ngẩn
Trèo lên cây gai nhọn
Làm rách váy của mình
Gai chích cả vào mông
Bà già ngồi đau đớn.
*
There was an Old Lady whose folly,
Induced her to sit on a holly;  
Whereon by a thorn,
Her dress being torn,
She quickly became melancholy.
 
 
47**
Có một ông già ở xứ Ems
Một hôm bị ngã xuống sông Thêm
Và khi ông được người tìm thấy
Thiên hạ đồn ông bị chết đuối
Tội nghiệp ông già ở xứ Ems.
*
There was an Old Person of Ems,
Who casually fell in the Thames;
And when he was found
They said he was drowned,
That unlucky Old Person of Ems.
 
 
48**
Có một ông già ở Burton
Ăn nói làm ai cũng ngạc nhiên
Khi có người nói: “Chào ông ạ!”
Thì ông trả lời: “Ai hỏi vậy?”
Ông già đau khổ của Burton.
*
There was an Old Person of Burton,
Whose answers were rather uncertain;
When they said, 'How d'ye do?'
He replied, 'Who are you?'
That distressing Old Person of Burton.
 
 
49**
Có ông già ở Aosta
Một hôm ông để mất con bò
Nhưng người ta nói: “Tìm cho kỹ
Xem bò trèo lên cây không đã?
Ông già ngớ ngẩn ở Aosta!”
*
There was an Old Man of Aosta,
Who possessed a large cow, but he lost her;
But they said, 'Don't you see
She has rushed up a tree?
You invidious Old Man of Aosta!'
 
 
50**
Có một ông già ở miền Tây
Mặc chiếc áo vét màu mận nhạt
Người ta hỏi ông: “Áo có vừa?”
Ông liền trả lời: “Cũng tạm được!”
Ông già dễ tính ở miền Tây.
*
There was an Old Man of the West,
Who wore a pale plum-coloured vest;
When they said, 'Does it fit?'
He replied, 'Not a bit!'
That uneasy Old Man of the West.
 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét